Hệ điều hành Linux là gì? Tất tần tật về Linux

Nội dung chính:

Linux là gì?

Linux là một hệ điều hành mã nguồn mở. Được tạo ra bởi Linus Torvalds vào đầu những năm 90 của thế kỷ trước. Torvalds khi đó đang là sinh viên ngành khoa học máy tính và quyết định rằng Unix – hệ điều hành ông đang sử dụng cần phải được cải tiến.

Đến nay, Linux là một trong những nền tảng phổ biến nhất trên thế giới. Hệ điều hành Android cũng được phát triển dựa trên nền tảng này.

Tóm tắt lược sử Linux

Linux là một bản phân phối miễn phí của Unix – hệ điều hành được phát triển những năm 1970. Linus Torvalds bắt đầu tạo ra Linux vào năm 1991 với tư cách là sinh viên trường đại học Helsinki Phần Lan. Hiện tại ông đang làm việc cho Transmeta Corporation, một start-up công nghệ tại Santa Clara, California và tiếp tục công việc phát triển Linux Kernel – thành phần cốt lõi của hệ điều hành này.

Ban đầu Linux chỉ là một dự án trên trường mà Torvalds muốn xây dựng một phiên bản Unix thu gọn có thể chạy trên máy tính chạy con chip Intel 80386. Phiên bản Linux chính thức đầu tiên được công bố vào ngày 5/10/1991.

Linux đã không thể ra đời nếu thiếu đi những công cụ GNU thuộc tổ chức Free Software Foundation. Tiêu biểu là trình biên dịch gcc. Chính bởi những đóng góp quan trọng của các công cụ này, Free Software Foundation đã yêu cầu các bản phân phối Linux sau này lấy tên là GNU/Linux.

Kể  từ khi Linus phát hành phiên bản Linux miễn phí đầu tiên trên internet và vô tình đã tạo nên một cuộc cách mạng phần mềm. Ngày nay, Linux được phát triển bởi hàng chục ngàn lập trình viên trên khắp thế giới. Trong đó có cả các tổ chức lớn như Canonical, Red Hat,…

Linux có bao nhiêu bản phân phối?

Linux có đến hàng trăm các phiên bản phân phối khác nhau. Có thể kể tới như: Ubuntu, Debian, Centos,… Mỗi phiên bản của Linux đều áp ứng những nhu cầu riêng biệt của người dùng. Sự đa dạng của các bản phân phối này chính là những gì đã tạo nên vẻ đẹp của hệ điều hành Linux.

Một số bản phân phối nổi bật:

Ưu nhược điểm của Linux?

Ưu điểm:

1. Miễn phí

Đa số các bản phân phối Linux là miễn phí. Bạn có thể truy cập vào mã nguồn và tùy chỉnh nó theo mọi cách bạn muốn. Thậm chí, bạn có thể tự tạo ra một bản Linux cho riêng mình nếu thích.

2. Bảo mật

Bạn đã từng nghe lời đồn về việc Linux không có Virus chưa?

Câu trả lời thật ra là có. Linux có tồn tại virus. Nhưng ít về số lượng và độ phổ biến. Lý do là bởi:

  • Đa số phần mềm độc hại được tạo ra để tấn công Windows.
  • Muốn cài đặt phần mềm trong Linux thì cần có quyền Sudo (tương đương Admin trong Windows). Chính vì thế, ngay cả khi virus có được tải vào máy tính Linux, nó cũng không thể tự thực thi được.
  • Tính mã nguồn mở. Ai cũng có thể đọc mã nguồn của Linux. Ai cũng có cơ hội phát hiện ra Virus. Virus khó có thể lẩn trốn mãi bên trong mã nguồn được.
  • Việc cài đặt và gỡ bỏ phần mềm thông qua kho ứng dụng (giống Play Store trên Android hay App Store trên iOS). Loại bỏ được việc tải và cài đặt phần mềm tự do trên mạng có nguy cơ lây nhiễm virus cao.

3. Tốc độ

Linux không làm chậm máy tính theo thời gian như Windows. Lý do:

  • Do cách cài đặt phần mềm. Linux không chứa rác như Windows
  • Linux chạy ít ứng dụng ẩn hơn Windows
  • Do cách thiết kế nhân (kernel)

Nhược điểm

1. phần mềm

iTunes, Microsoft Office và đa số game PC cùng phần mềm Windows khác không tương thích trên Linux.

Tin tốt là Linux có các phần mềm tương ứng để thay thế. LibreOffice và OpenOffice thay cho Microsoft Office, Gimp thay cho Adobe Photoshop hay các giải pháp khác như Wine, VirtualBox…

Tuy nhiên hiệu suất và trải nghiệm người dùng sẽ không thể so sánh được như trên Windows.

2. Tương thích phần cứng

Số lượng phần cứng (Máy in, máy quét,…) hỗ trợ Linux còn rất hạn chế so với Windows.

Tương tự đó là việc không phải tất cả các bản phân phối Linux tương thích với tất cả phần cứng máy tính.

Cả 2 điều này đều đang được cải thiện dần theo thời gian.

8 khác biệt giữa Linux và Windows

1. Tệp hệ thống (File System)

Đối với Windows, các tệp được lưu trữ trong các thư mục thuộc các ổ khác nhau như C:, D:, E:.

Đối vối Linux, tệp được bố trí theo dạng cấu trúc cây. Với gốc được gọi là ‘root directory’ (thư mục gốc).

Thư mục gốc là điểm bắt đầu của tệp hệ thống. Nó sẽ tiếp tục phân làm nhiều nhánh con (thư mục con) bên dưới.

Root được biểu thị bằng dấu ‘/’.

cấu trúc tổ chức thư mục của Linux
Cấu trúc tổ chức thư mục của Linux

2. Phân bổ thư mục

Trong Windows, các tệp hệ thống và phần mềm thường được lưu trữ tập trung tại một ổ (C:).

Trong Linux, tệp hệ thống và chương trình được lưu ở các thư mục khác nhau. Ví dụ boot files lưu ở thư mục /boot, phần mềm lưu ở thư mục /bin.

Dưới đây là hình ảnh minh họa cho các thư mục quan trọng trong Linux.

Các thư mục quan trọng trong Linux
(Ảnh: Guru99.com)

3. Người dùng

Có ba kiểu người dùng trong Linux:

  • Regular User
  • Root User
  • Service

Regular User

Tài khoản của người dùng thường sẽ được tạo khi cài đặt hệ điều hành (Ubuntu). Tất cả thư mục và tệp sẽ được lưu trữ tại /home/{tên người dùng}/. Người dùng thường sẽ không có quyền truy cập đến thư mục của người dùng khác.

Root User

Người dùng quản trị là một superuser có quyền truy cập các tệp bị hạn chế bên ngoài thư mục /home/. Bất cứ khi nào bạn muốn thực hiện một tác vụ đòi hỏi quyền quản trị thì đều phải đăng nhập với Root User.

Service User

Linux còn được sử dụng rộng rãi như là một máy chủ. Ví dụ như Apache, Squid,…đều  có tài khoản đăng nhập riêng. Điều này nâng cao khả năng bảo mật bởi Linux có thể cho phép hoặc hạn chế việc truy cập vào một service cụ thể nào đó.

Trong Windows, có 4 kiểu người dùng:

  • Administrator: Là người nắm quuyền kiểm soát toàn bộ máy tính. Thường thì chủ nhân chiếc máy chính là Admin. Admin có quyền tạo và quyết định quyền hạn của các tài khoản khác.
  • Standard: Tài khoản Standard có quyền truy cập gần như toàn bộ tài nguyên của máy. Ví dụ chạy các phần mềm đã được cài đặt. Tuy nhiên, không có quyền thay đổi như cài đặt hay xóa ứng dụng.
  • Child: Thực chất đây là tài khoản Standard với cài đặt bảo vệ gia đình được bật.
  • Guest: Tài khoản khách có quyền như Standard nhưng không được máy tính nhận diện mà chỉ gọi chung chung là tài khoản khách.

4. Kiểu tệp

Trong Linux và Unix tất cả mọi thứ điều được coi là tệp. Thư mục, các thiết bị như máy in, chuột, bàn phím,… tất cả đều là tệp.

Điều này trái ngược với Windows, khi mà các thiết bị như máy in, CD-ROM hay ổ cứng được biểu thị như một ổ kiểu G:, H:.

5. Cách đặt tên

Trong Linux, tên tệp có phân biệt viết hoa và viết thường. Ví dụ, trong cùng một thư mục WORD.txt và word.txt là 2 tệp khác nhau.

Trong Windows, tên tệp không phân biệt hoa hay thường. Ví dụ, trong cùng một thư mục không thể có 2 tệp SIMPLE.txt và simple.txt bởi Windows coi chúng chỉ là một.

6. Command-line

Linux sử dụng ngôn ngữ BASH.

Windows sử dụng Powershell.

7. Cài đặt phần mềm

Linux cung cấp một kho ứng dụng chung phục vụ cài đặt giống như Play Store trên Android hay App Store trên iOS. Tìm kiếm và gỡ bỏ ứng dụng một cách dễ dàng.

Đối với Windows 10, tải và cài đặt ứng dụng diễn ra tự do trên mạng.

8. Bản quyền

Linux là hệ điều hành mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí.

Windows cần phải trả phí bản quyền.

Leave a Comment