Install WordPress trên Ubuntu 18.10 với LAMP

by

WordPress đang là công cụ làm web mạnh mẽ nhất lúc này. Được sử dụng bởi hàng chục triệu người dùng. Đặc biệt đối với những trang blog hay tin tức. Trong bài hướng dẫn này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách install WordPress trên Ubuntu 18.10 với LAMP.

 LAMP là gì? LAMP là viết tắt của cụm từ Linux, Apache, MySQL, PHP. 

Lưu ý: đây là một bài viết dài. Để chạy thành công wordpress trên Ubuntu sẽ mất đôi chút công sức.

Bước 1: Cài đặt MySQL

sudo apt-get update
sudo apt-get install mysql-server

Sau khi đã cài đặt thành công. Khởi động MySQL bằng lệnh:

systemctl start mysql

Để đảm bảo rằng server hoạt động sau khi reboot. Chạy lệnh:

systemctl enable mysql

Tiếp đến. Chúng ta sẽ tạo một tài khoản người dùng và database cho WordPress:

mysql -u root -p

Sau khi nhập password cho MySQL root account (Đã được thiết lập khi cài đặt MySQL. Trong trường hợp bạn không nhớ password, tham khảo bài viết Cách xử lý khi quên mật khẩu MySQL root trên ubuntu), Chạy lệnh:

mysql > CREATE DATABASE wordpress DEFAULT CHARACTER SET utf8 COLLATE utf8_unicode_ci;
Lưu ý: Câu lệnh trong MySQL sẽ có dấu chấm phẩy ‘;’ ở cuối.

Tiếp theo chúng ta sẽ tạo user mới và gán quyền cho user đó:

mysql > GRANT ALL ON wordpress.* TO 'wpuser'@'localhost' IDENTIFIED BY 'password';

mysql > FLUSH PRIVILEGES;

Thoát MySQL bằng lệnh:

mysql > exit;

Bước 2: Cài đặt Apache Web Service:

sudo apt-get install apache2

Để đảm bảo Apache tự động chạy khi khởi động máy:

sudo systemctl enable apache2

Config file của website sẽ được đặt trong thư mục /etc/apache2/sites-available/

Cho phép .htaccess file:

sudo vim /etc/apache2/sites-available/wordpress.conf

Paste đoạn sau vào file wordpress.conf đã mở ở trên

<Directory /var/www/html/wordpress/>
    AllowOverride All
</Directory>

Bật Rewite Module để tính năng WordPress permalink có thể hoạt động:

sudo a2enmod rewrite

Kiểm tra lại bằng cách:

sudo apache2ctl configtest

nếu output như sau thì chúng ta có thể thực hiện bước tiếp theo:

Output
AH00558: apache2: Could not reliably determine the server's fully qualified domain name, using 127.0.1.1. Set the 'ServerName' directive globally to suppress this message
Syntax OK

Bước 3: Cài đặt PHP

sudo apt install php php-curl php-gd php-mbstring php-xml php-xmlrpc php-soap php-intl php-zip

Câu lệnh trên cho phép chúng ta cài đặt thêm các tính năng cho WordPress mà bản cài PHP basic không cung cấp

Bước 4: Cài đặt WordPress

Đến đây, chúng ta mới thật sự cài đặt WordPress. Chạy câu lệnh dưới đây để download và giải nén phiên bản wordpress mới nhất tại thư mục mặc định của web server document.

cd /var/www/html
wget -c http://wordpress.org/latest.zip
unzip latest.zip
chown -R www-data:www-data wordpress
rm latest.zip

Tất cả tệp WordPress giờ đây nằm tại thư mục var/www/html/wordpress

Tiếp theo chúng ta sẽ chạy find commands để set permissions đúng cho WordPress files:

sudo find /var/www/html/wordpress/ -type d -exec chmod 755 {} \;
sudo find /var/www/html/wordpress/ -type f -exec chmod 644 {} \;

Bây giờ chúng ta sẽ cần chỉnh sửa thông tin về database riêng của mình (user name, database name) mà ở bước trước đã tạo vào file config của WordPress.

Đổi tên tệp sample configuration:

cd /var/www/html/wordpress
mv wp-config-sample.php wp-config.php

Taọ file .htaccess để WordPress có thể sử dụng về sau:

sudo touch .htaccess

Đồng thời chúng ta cũng sẽ tạo ra thư mục upgrade để sau này WordPress sẽ không gặp vấn đề về phân quyền khi update:

sudo mkdir wp-content/upgrade

Đầu tiên WordPress cung cấp secret key để tăng thêm độ bảo mật cho việc cài đặt của chúng ta. Để lấy các giá trị này, thực hiện:

sudo curl -s https://api.wordpress.org/secret-key/1.1/salt/
lưu ý: Secret key được tạo ra mỗi lần bạn gõ câu lệnh trên. Tuyệt đối không copy đoạn output bên dưới
output

define('AUTH_KEY', 's}2(wTnCYR]$g~-+tyv}{4L3>[|A5DGosYR-R~[|&;Al:U{k+A.&w*u};c>>eq|b');
define('SECURE_AUTH_KEY', 'A1[|etu3~_=.y,<PY7yrq*C2;HQ{ [email protected]/+~UUy2{(/{Qa?4S5H:>u*[email protected]~');
define('LOGGED_IN_KEY', 'FWYI|ws.G_!t:^^PFVnmPXLo4Ay$(},g:! )A[ghLPL#Gb5~zy1-f kiEGWHFb]-');
define('NONCE_KEY', '&nw;V|Z.4Wah!X|1f-DU-g{YN16/&:?wyhnBWV/E|@@K+f([email protected]*}QR');
define('AUTH_SALT', '.J*~*PTwsV|Q(-Y|.0AA:`X56|p6)ZkmY}7Lcfay`x6JPi:@-. hw|?dvyY%g)ti');
define('SECURE_AUTH_SALT', 'BNFy!IgS|lQ{0jIa4eG-1LsE#/Y[m=/Rp%mK64A-P!ov|Pn,}Qgp=8nXTBVY^K>j');
define('LOGGED_IN_SALT', '!>_3){{CM#SKE_Sfx)|/a8Qo6,@TQRc+[b iN%z`{<YiDOVz2!5}[email protected][B');
define('NONCE_SALT', '85mLI#[5p};^O41vkM^_w8j77y|{0j&A&!]|h*FQd|yGL[A#P!/#dF|+v*S0yt+b');

Sau đó mở tiệp wp-config.php bằng text editor như Vim hay Nano:

sudo vim wp-config.php

Tìm đến đoạn sau và xóa đi

define('AUTH_KEY', 'put your unique phrase here');
define('SECURE_AUTH_KEY', 'put your unique phrase here');
define('LOGGED_IN_KEY', 'put your unique phrase here');
define('NONCE_KEY', 'put your unique phrase here');
define('AUTH_SALT', 'put your unique phrase here');
define('SECURE_AUTH_SALT', 'put your unique phrase here');
define('LOGGED_IN_SALT', 'put your unique phrase here');
define('NONCE_SALT', 'put your unique phrase here');

Và copy secret key chúng ta vừa tạo ở bên trên:

define('AUTH_KEY', 's}2(wTnCYR]$g~-+tyv}{4L3>[|A5DGosYR-R~[|&;Al:U{k+A.&w*u};c>>eq|b');
define('SECURE_AUTH_KEY', 'A1[|etu3~_=.y,<PY7yrq*C2;HQ{ [email protected]/+~UUy2{(/{Qa?4S5H:>u*[email protected]~');
define('LOGGED_IN_KEY', 'FWYI|ws.G_!t:^^PFVnmPXLo4Ay$(},g:! )A[ghLPL#Gb5~zy1-f kiEGWHFb]-');
define('NONCE_KEY', '&nw;V|Z.4Wah!X|1f-DU-g{YN16/&:?wyhnBWV/E|@@K+f([email protected]*}QR');
define('AUTH_SALT', '.J*~*PTwsV|Q(-Y|.0AA:`X56|p6)ZkmY}7Lcfay`x6JPi:@-. hw|?dvyY%g)ti');
define('SECURE_AUTH_SALT', 'BNFy!IgS|lQ{0jIa4eG-1LsE#/Y[m=/Rp%mK64A-P!ov|Pn,}Qgp=8nXTBVY^K>j');
define('LOGGED_IN_SALT', '!>_3){{CM#SKE_Sfx)|/a8Qo6,@TQRc+[b iN%z`{<YiDOVz2!5}[email protected][B');
define('NONCE_SALT', '85mLI#[5p};^O41vkM^_w8j77y|{0j&A&!]|h*FQd|yGL[A#P!/#dF|+v*S0yt+b');

Tiếp theo tìm đến đoạn sau và cập nhật thông tin của databases bạn đã tạo vào các mục database_name_here, username_here và password_here:

// ** MySQL settings - You can get this info from your web host ** //
/** The name of the database for WordPress */
define('DB_NAME', 'wordpress');

/** MySQL database username */
define('DB_USER', 'admin_user');

/** MySQL database password */
define('DB_PASSWORD', 'StrongPassword');

/** MySQL hostname */
define('DB_HOST', 'localhost');

/** Database Charset to use in creating database tables. */
define('DB_CHARSET', 'utf8');

/** The Database Collate type. Don't change this if in doubt. */
define('DB_COLLATE', '');

Bước 5: Hoàn tất cài đặt WordPress thông qua giao diện web

Đến đây, server config đã hoàn tất. Chúng ta có thể hoàn thành cài đặt WordPress thông qua giao diện web

mở trình duyệt web và gõ địa chỉ như sau:

http://localhost/wordpress

Chọn ngôn ngữ bạn muốn:

language_selection
language_selection

 

Tiếp theo sẽ đến trang setup chính, điền đầy đủ và ghi nhớ các trường đã điền

Wellcome screen
Wellcome screen

 

Màn hình hiển thị cài đặt thành công:

Success Screen
Success Screen

 

Cuối cùng nhấn Log in để truy cập giao diện chính của WordPress

DashBoard
DashBoard WP

 

Như vậy là chúng ta đã cài đặt thành công WordPress trên ubuntu 18.10 với LAMP! Các bạn nhớ hãy thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn ở trên nhé. Nếu có thắc mắc hãy comment bên dưới bài viết để được hỗ trợ.

Leave a Comment